DANH SÁCH MÃ SỐ MÃ VẠCH CÁC NƯỚC THEO QUY CHUẨN QUỐC TẾ

loi ich ma vach san pham

Trong dãy số mã số mã vạch được bắt đầu bằng cụm số đầu tiên là mã Quốc gia. Liệu căn cứ vào đó để có thể kiểm tra được mã vạch các nước trên thế giới nhanh và chính xác.

Vui lòng đọc hết bài viết này. Truy Xuất Việt biết rằng nhiều bạn đã vấp phải lầm tưởng tai hại và không ít bạn sợ hãi về hàng hóa độc hại được trang hoàng dưới diện mạo không thể nhận ra bằng mắt thường.

TIỀN TỐ MÃ VẠCH CÁC NƯỚC LÀ GÌ VÀ MANG Ý NGHĨA GÌ?

Nguồn gốc đồ chơi nhiễm chì, sản phẩm sữa nhiễm melanine đều từ Trung Quốc. Sự sợ hãi năm 2008 chắc hẳn còn ảnh hưởng đến niềm tin của người dân nước Mỹ và những người nắm được thông tin này. Người tiêu dùng cảm thấy thất vọng vô cùng và họ cũng đề phòng hơn khi mua hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc.

Vậy mã số mã vạch Trung Quốc bắt đầu những số nào?

Mã số mã vạch là số được chỉ định trực tiếp từ GS1. Nếu bạn nào chưa biết GS1 là đơn vị gì vui lòng xem tại đây 

Đây cũng là cách hợp pháp duy nhất để bắt đầu với mã quốc gia. Đăng ký mã quốc gia với GS1 đồng nghĩa các thành viên muốn gia nhập phải trả phí hằng năm cho GS1, cũng khá tốn kém cho doanh nghiệp bạn.

cau tao ma vach bytesoft

Cấu tạo chung của mã vạch các nước

Nếu bạn muốn chứng minh sản phẩm của bạn được sản xuất tại quốc gia của bạn, ví dụ như Thái Làn, thì cách tốt nhất để làm điều này là in ấn Made in Thái Lan hoặc tương tự trên sản phẩm. Đây là một tuyên bố quảng cáo và phải được chứng minh nếu bị thách thức. In tên quốc gia trực tiếp trên mã vạch cũng giúp khách hàng dễ phân biệt.

CÁC LOẠI MÃ SỐ MÃ VẠCH CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 

MÃ VẠCH 1D

Mã UPC là viết tắt của Universal Product Code

Bắt đầu sử dụng năm 1970 và hiện nay vẫn đang sử dụng ở Bắc mỹ và canada. Chúng là một chuỗi gồm 11 số. Mã UPC có nhiều phiên bản khác nhau như UPC-A, UPC-B, UPC-C, UPC-D và UPC-E trong đó UPC-A được coi như phiên bản chuẩn của UPC, các phiên bản còn lại được phát triển theo những yêu cầu đặc biệt của ngành công nghiệp.

Mã Code 39

Mã Code 39 không thông dụng bằng EAN VÀ UPC nhưng có ưu điểm là dụng lượng không bị giới hạn, có thể mã hóa được các chữ cái, số từ 0-9 và một số ký tự đặc biệt khác.

Ngành nghề thường sử dụng mã code 39 như Bộ Quốc Phòng, Bộ y tế, công nghiệp nhôm, cơ quan hành chính…

Mã Code128

Mã code 128 khá tương đông mã code 39 có thể mã hóa được kí tự và chữ cái  từ a-z viết hoa và viết thường. Từ đó cung cấp dạng mã nén chất lượng.

Ngành nghề thường sử dụng: công nghiệp chế tạo, vận chuyển container…..

Mã EAN

Mã số EAN-13: 

  • Gồm 13 chữ số dành cho những mặt hàng có kích thước trung bình hoặc lớn, gồm 13 con số có cấu tạo (từ trái sang phải) gồm:
  • Mã quốc gia: Hai hoặc ba con số đầu, được cấp bởi tổ chức mã số vật phẩm quốc tế.
  • Mã doanh nghiệp: Gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số. Mã này do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất.
  • Mã mặt hàng: Có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp. Mã này do do nhà sản xuất quy định.
  • Số kiểm tra: Số cuối cùng, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên.

Mã số EAN-8: Gồm 8 chữ số đó đã được lược bỏ mã số doanh nghiệp. Loại mã số này được dùng trên các mặt hàng, sản phẩm có kích thước khá nhỏ:

  • 03 số đầu là mã số quốc gia, mã số các nước sản xuất.
  • 04 số tiếp theo là mã mặt hàng.
  • Số cuốicùng thể hiện mã số kiểm tra.
  • Hiện nay mã EAN dùng cho các nước không thuôc Bắc Mỹ.

cau tao phan ma so EAN 13 & EAN 8

Sự khác biệt mã số mã vạch EAN-13 và EAN-8

MÃ VACH 2D

Mã ma trận: Phổ biến nhất là mã QR Code hay còn gọi là mã phản hổi nhanh do có thể giải mã ở tốc độ cao. Mã QR Code được phát minh từ Nhật Bản sau đó phổ biến toàn cầu và Việt Nam. Hiện nay, Mã QR Code xuất hiện ở rất nhiều thương hiệu khác nhau và nhiều quốc gia khác nhau.

BẢNG MÃ VẠCH CÁC NƯỚC TRÊN TOÀN CẦU

Như đã biết thì trên thế giới mỗi nước đăng kí một mã số mã vạch riêng để người dùng có thể phân biệt được. Bên dưới Truy Xuất Việt sẽ thống kê mã vạch các nước trên thế giới. Trên bảng thể hiện được mã vạch từng nước cụ thể và mã vạch khu vực các nước Châu Á, mã vạch hàng hóa Châu Âu, mã vạch các nước Châu Mỹ,……

Để truy xuất nguồn gốc hàng hóa được sản xuất tại nước nào hay xuất xứ quốc gia mà doanh nghiệp đăng ký mã số mã vạch hàng hóa đó. Mặt hàng điện thoại như Iphone 5, đồ điện tử, điện máy, thuốc dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, thời trang, nội thất, đồ chơi, hàng tiêu dùng là hàng Nhật Bản thì mang mã vạch nước Nhật Bản.

Vì vậy Với cách check mã vạch hàng xách tay hay hàng nhập khẩu trong các siêu thị chúng ta cần năm được ít nhất 3 chữ số đầu tiên của mã vạch những nước phổ biến như: mã vạch Trung Quốc, mã vạch Hàn Quốc, mã vạch Mỹ, mã vạch Thái Lan, mã vạch Nhật Bản, mã vạch Canada…..có thể phần nào chứng minh nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.

Ví Dụ:

Mã số quốc gia của Thái Lan được quy ước là 885. Chỉ cần thao tác quét mã vạch online hoàn toàn miễn phí.

Dưới đây là bảng mã vạch các nước đăng ký với tổ chức GS1 trên toàn thế giới:

BẢNG MÃ VẠCH CÁC NƯỚC 

Đầu số mã vạch

Quốc gia quản lý

000 → 019USA, US hay còn gọi Mỹ, Hoa Kỳ
020 → 029Hạn chế số lưu hành trong một khu vực địa lý
030 → 039Mỹ
040 → 049Bị hạn chế trong một công ty (Hiện tại không dùng cho quốc gia)
050 → 059Mỹ sẽ sử dụng trong tương lai
060 → 139Mỹ
200 → 299Hạn chế số lưu hành trong một khu vực địa lý
300 → 379Pháp
380Bulgaria hay tiếng Việt đọc là Bun-ga-ri
383Slovenija
385Croatia
387Bosnia-Herzegovina hay tiếng Việt đọc là Bô-xni-a Héc-xê-gô-vi-na
389Montenegro
400 → 440Germany hay còn gọi là Đức
450 → 459490 → 499Japan hay còn gọi là Nhật (Nhật Bản)
460 → 469Russia hay còn gọi là Nga
470Kyrgyzstan
471Taiwan hay còn gọi là Đài Loan
474Estonia
475Latvia
476Azerbaijan
477Lithuania
478Uzbekistan
479Sri Lanka
480Philippines
481Belarus
482Ukraine
483Turkmenistan
484Moldova
485Armenia
486Georgia
487Kazakstan
488Tajikistan
489Hong Kong
500 → 509UK hay còn gọi là Anh
520 → 521Greece hay còn gọi là Hy Lạp
528Lebanon
529Cyprus
530Albania
531Macedonia
535Malta
539Ireland hay còn gọi là Ai-len
540 → 549Đây mã vạch của Belgium hay là gọi Bỉ và của Luxembourg hay còn gọi là Lúc-xăm-bua
560Portugal hay còn gọi là Bồ Đào Nha
569Iceland hay còn gọi là Ai-xơ-len hay Băng Đảo
570 → 579Denmark hay còn gọi là Đan Mạch
590Poland hay còn gọi là Ba Lan
594Romania
599Hungary hay còn gọi là Hung-ga-ri, Hung Gia Lợi
600 → 601South Africa hay còn gọi là Nam Phi
603Ghana hay còn gọi là Ga-na
604Senegal
608Bahrain hay còn gọi là Vương quốc Ba-ranh, Vương quốc Bahrain
609Mauritius
611Morocco hay còn gọi là Ma Rốc
613Algeria
615Nigeria
616Kenya
618Ivory Coast hay còn gọi là Bờ Biển Ngà
619Tunisia
620Tanzania
621Syria
622Egypt hay còn gọi là Ai Cập
623Brunei
624Libya
625Jordan
626Iran
627Kuwait
628Saudi Arabia hay còn gọi là Ả Rập Saudi, Ả-rập Xê-út, A-rập Xê-út hay Ả-rập Xau-đi
629United Arab Emirates hay còn gọi là Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
640 → 649Finland hay còn gọi là Phần Lan
690 → 699China hay còn gọi là Trung Quốc, Trung Hoa
700 → 709Norway hay còn gọi là Na Uy
729Israel
730 → 739Sweden hay còn gọi là Thụy Điển
740Guatemala hay còn gọi là Cộng hòa Goa-tê-ma-la
741El Salvador hay còn gọi là Cộng hòa En Xan-va-đo
742Honduras
743Nicaragua
744Costa Rica
745Panama
746Republica Dominicana hay còn gọi là Cộng hòa Đô-mi-ni-ca-na
750Mexico hay còn gọi là Mê-xi-cô hay Mê-hi-cô
754 → 755Canada
759Venezuela hay còn gọi là Vê-nê-xu-ê-la
760 → 769Schweiz, Suisse, Svizzera, Switzerland hay còn gọi là Thụy Sỹ
770 → 771Colombia hay còn gọi là Cô-lôm-bi-a
773Uruguay
775Peru
777Bolivia
778 → 779Argentina hay còn gọi là Ác-hen-ti-na
780Chile hay còn gọi là Chi-lê
784Paraguay
786Ecuador hay còn gọi là Ê-cu-a-đo
789 → 790Brasil
800 → 839Italy hay còn gọi là Ý
840 → 849Spain hay còn gọi là Tây Ban Nha
850Cuba
858Slovakia
859Czech hay còn gọi là Cộng hòa Séc, Tiệp Khắc
860Serbia
865Mongolia hay còn gọi là Mông Cổ
867North Korea hay còn gọi là Bắc Triều Tiên, Triều Tiên, Bắc Hàn
868 → 869Turkey hay còn gọi là Thổ Nhĩ Kỳ
870 → 879Netherlands hay còn gọi là Hòa Lan, Hà Lan
880South Korea hay còn gọi là Hàn Quốc, Nam Hàn, Đại Hàn, Nam Triều Tiên
884Cambodia hay còn gọi là Campuchia
885Thailand hay còn gọi là Thái Lan, Thái
888Singapore
890India hay còn gọi là Ấn Độ
893Việt Nam
896Pakistan hay còn gọi là Pa-ki-xtan
899Indonesia
900 → 919Austria hay còn gọi là Áo
930 → 939Australia hay còn gọi là Ô-xtrây-li-a, Úc
940 → 949New Zealand hay còn gọi là Niu Di-lân, Tân Tây Lan
950Dành cho văn phòng toàn cầu. Các ứng dụng đặc biệt
951Dành cho văn phòng toàn cầu. Các ứng dụng đặc biệt
955Malaysia hay còn gọi là Ma-lai-xi-a
958Macau hay còn gọi là Ma cao
960 → 969Dành cho văn phòng toàn cầu.
977Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ. hận dạng một xuất bản phẩm nhiều kỳ dạng giấy in hoặc điện tử như tạp chí định kỳ, tạp chí chuyên khảo, báo, bản tin, xuất bản phẩm thông tin, niên giám, báo cáo thường niên, kỷ yếu hội nghị hay hội thảo, phụ trương hay phụ bản của các xuất bản phẩm nhiều kỳ
978 → 979Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách
980Dùng cho biên lai hoàn tiền
981 → 984Phiếu giảm giá cho khu vực đồng tiền chung
990 →999Phiếu giảm giá hay còn gọi là Coupon

ĐỐI CHIẾU ĐỘ CHÍNH XÁC SAU KHI KIỂM TRA MÃ VẠCH CÁC NƯỚC

Sử dụng mã vạch các nước để kiểm tra, đối chiếu độ chính xác các thông tin ghi trên sản phẩm khi cảm thấy không tin tưởng. Với các sản phẩm không ghi “Made in…, Made by…” hoặc ghi bằng ngôn ngữ quốc gia không đọc được việc quét mã vạch để tra cứu thông tin là rất cần thiết.

luu y khi kiem tra ma vach cac nuoc bytesoft

Đối chiếu thông tin khi quét mã số mã vạch các nước với thông tin trên bao bì 

Mã vạch sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp tương ứng với từng sản phẩm, nhìn chung là 1 dấu hiệu khó làm giả. Tuy nhiên không có gì tuyệt đối, trong thực tế với kỹ thuật ngày càng tinh vi nhiều loại hàng hóa được làm giả, làm nhái “từ đầu đến chân” không bỏ sót 1 chi tiết nào thì mã vạch cũng không phải là ngoại lệ.

Do đó ngoài mã vạch khi kiểm tra hàng hóa ta cần chú ý đến các yếu tố khác như kiểm tra hóa đơn chứng từ, tem chống hàng giả, thông tin nhãn phụ bằng tiếng việt đối với hàng hóa nhập khẩu, hình thức sản phẩm, độ bóng, đẹp, sắc cạnh của các đường viền, logo, vỏ bao bì, nội dung, bố cục, thông tin sản phẩm phải được ghi chi tiết, rõ ràng.

Đó chỉ là những bước kiểm tra ban đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì cần liên hệ với các công ty chủ thể quyền và các cơ quan chức năng khác để phối hợp giám định, xác minh làm rõ.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ MÃ VẠCH CÁC NƯỚC

Một công ty có trụ sở chính tại Mỹ phát triển thị trường sang 12 quốc gia khác. Vậy sản phẩm không sản xuất tại trụ sở chính mà sản xuất ở các cơ sở con thì mang mã số mã vạch quốc gia nào?

Ba số đầu tiên là mã quốc gia sản xuất chứ không phải quốc gia sản phẩm được sản xuất . Điều này có nghĩa là công ty có trụ sở hoặc có văn phòng tại địa điểm đó, nhưng sản phẩm có thể đã được sản xuất ở một quốc gia khác.

Tức là với tình huống trên thì 3 số đầu tiên sẽ là mã số nước Mỹ. Khi họ nộp đơn xin tiền tố thì công ty chỉ cần nêu rõ vị trí họ nhận tiền tố là được.

Mã vạch Trung Quốc là gì?

Trung Quốc là quốc gia bán hàng hóa bằng trái tim đen. Vì vậy hầu hết công dân toàn cầu rất dị ứng với hàng hóa của quốc gia này. Hãy nhớ rằng nếu chữ sô đầu tiên là 690-695 thì nó được sản xuất tại Trung Quốc.

Như Truy Xuất Việt đã đề cập ở trên ý nghĩa của MÃ VẠCH CÁC NƯỚC cho phép giải mã thông tin sản phẩm. Với điện thoại thông minh tràn ngập như hiện nay thì bạn hòan toàn có thể tự mình kiểm tra có đúng mã vạch Hàn Quốc, mã vạch Nhật Bản…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *