TRUY XUẤT NGUỒN GỐC GỖ BẰNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN LÀ XU THẾ TẤT YẾU

Do thị trường đang có nhu cầu cao về gỗ hợp pháp nên Chính phủ Việt Nam và các doanh nghiệp kinh doanh thương mại gỗ đang tìm biện pháp nhằm cải thiện quá trình truy xuất nguồn gốc gỗ, Việc áp dụng khoa học công nghệ vào giám sát nguồn gốc gỗ, quản lý thông tin đã được các nước trên thế giới triển khai từ lâu.

Hãy cùng Truy Xuất Việt tìm hiểu phần mềm truy xuất nguồn gốc gỗ nào hiện nay đang hiệu quả và làm tăng uy tín ngành chế biến gỗ Việt Nam không chỉ tại thị trường EU mà còn tại các thị trường xuất khẩu khác.

PHƯƠNG PHÁP TRUY XUẤT NGUỒN GỐC GỖ

“Quản trị Rừng và thương mại Lâm sản (viết tắt là VPA/FLEGT) thành lập giải quyết tình trạng khai thác và thương mại gỗ bất hợp pháp.”

Có 3 phương pháp xác định nguồn gốc của gỗ: Mã vạch, Mã QR và phương pháp Vân tay. Dưới đây Truy Xuất Việt sẽ trình bày một số các công nghệ truy xuất nguồn gốc gỗ hiệu quả hiện nay khi chúng xuất hiện kịp thời, tối ưu rất nhiều thời gian chi phí. Bài viết trước Truy Xuất Việt đã chia sẻ truy xuất nguồn gốc là gì?

cong nghe blockchain truy xuat nguon goc go

Công nghệ Blockchain truy xuất nguồn gốc gỗ qua quét mã vạch

Phương pháp Mã vạch: Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc gỗ bằng mã vạch là tiết kiệm và đơn giản nhưng không thể áp dụng ồ ạt trong buôn bán gỗ và truy xuất nguồn gốc gỗ tự nhiên. ứng dụng truy xuất nguồn gốc gỗ mã vạch, sử dụng nhãn nhựa có mã vạch được in để giữ theo dõi cây đăng nhập.

Phương pháp Mã QR: Mã phản hồi nhanh -mã vạch hai chiều có thể được đọc bằng mã vạch QR đầu đọc hoặc máy ảnh. Mã QR có thể được in và hiển thị ở mọi nơi, người dùng điện thoại di động có thể quét mã như trong tạp chí hoặc tại một máy tính tiền. Đây cũng là phương pháp cực kỳ hữu hiệu đối với ngành công nghiệp gỗ trong rừng.

Phương pháp DNA- Vân tay: Dựa vào các vòng hàng năm, sự độc đáo của mỗi cây được ghi lại trong cơ sở dữ liệu với mẫu. Thành phần di truyền của quần thể cây gỗ tự nhiện, gỗ lim, gỗ thông ….cho thấy một mô hình không gian, có nghĩa là nguồn gốc gỗ có thể là được phát hiện và kiểm soát bằng cách so sánh các kiểu gen của mẫu gỗ với mẫu di truyền quan sát được trong mẫu thể.

Trường hợp dấu vân tay đồng vị, các đồng vị khác nhau về khối lượng riêng của nó. Hóa chất khác nhau các yếu tố được thực vật lấy qua nước, dinh dưỡng từ đất và bằng quang hợp. Sự chia sẻ của các đồng vị hiển thị các mẫu khác nhau và bằng cách kết hợp các mô hình của các yếu tố khác nhau, có thể kiểm tra và kê khai nguồn gốc.

NGUYÊN TẮC TRUY XUẤT NGUỒN GỐC GỖ, LÂM SẢN

1. Hoạt động kiểm tra của cơ quan Kiểm lâm do Tổ kiểm tra hoặc Đoàn kiểm tra ( viết tắt là Tổ kiểm tra) thực hiện khi có quyết định của người có thẩm quyền.

2. Trường hợp Tổ kiểm tra đang thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm quả tang thì phải áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn cần thiết và báo cáo theo quy định.

3. Mọi trường hợp xác minh, kiểm tra nguồn gốc lâm sản phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục kiểm tra theo quy định của pháp luật và phải lập biên bản kiểm tra. Trường hợp xác minh, kiểm tra nguồn gốc lâm sản, lập biên bản.

QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ KIỂM TRA NGUỒN GỐC GỖ

Điều 41 Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT- Truy xuất nguồn gốc gỗ

Điều 41 Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc gỗ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. trình tự kiểm tra nguồn gốc lâm sản nghiêm ngặt hơn rất nhiều so với quy trình truy xuất nguồn gốc hàng hóa thông dụng và được quy định trình tự kiểm tra như sau:

truy xuat nguon goc goc

1. Công bố quyết định kiểm tra với đối tượng được kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng được kiểm tra và người chứng kiến (nếu có).

2. Yêu cầu đối tượng được kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng được kiểm tra chấp hành quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền và làm việc với Tổ kiểm tra.

3. Tổ chức kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra đã công bố. Trường hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra vượt quá thẩm quyền, Tổ kiểm tra phải báo cáo ngay với Thủ trưởng cấp trên để kịp thời xử lý.

4. Kiểm tra vận chuyển lâm sản: Tổ kiểm tra chỉ được dừng phương tiện giao thông đang lưu thông để kiểm tra lâm sản khi có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Thông tư này. Hiệu lệnh dừng phương tiện có thể sử dụng một loại hoặc sử dụng kết hợp còi, cờ hiệu Kiểm lâm, đèn pin.

5. Kiểm tra lâm sản nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh tại cửa khẩu: Trong trường hợp cần truy xuất nguồn gốc gỗ nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh phối hợp với cơ quan Hải quan cửa khẩu tổ chức kiểm tra, xác minh nguồn gốc lâm sản theo quy định tại Thông tư này.

6. Chủ cơ sở chế biến, mua bán lâm sản, cơ sở gây nuôi động vật rừng, chủ lâm sản hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển lâm sản phải chấp hành các yêu cầu kiểm tra của Tổ kiểm tra; xuất trình ngay hồ sơ về quản lý cơ sở chế biến, mua bán lâm sản, cơ sở gây nuôi động vật rừng và hồ sơ nguồn gốc lâm sản theo quy định tại Thông tư này.

HỒ SƠ NGUỒN GỐC LÂM SẢN TRONG NƯỚC

Hồ sơ khai thác chính, khai thác tận dụng, tận thu từ rừng tự nhiên, rừng trồng tập trung, vườn nhà, trang trại, trồng cây phân tán.

a, Các tài liệu về khai thác gỗ theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/05/2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện việc khai thác, tận thu gốc và lâm sản ngoài gỗ.

b, Đối với gỗ đủ tiêu chuẩn đóng búa kiểm lâm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm: Biên bản xác nhận gỗ đóng dấu búa kiểm lâm kèm theo bảng kê lâm sản.

Đối với gỗ không đủ tiêu chuẩn đóng búa kiểm lâm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn: bảng kê lâm sản có xác nhận tại cơ quan kiểm lâm sở tại.

>>> Xem thêm: Cách truy xuất nguồn gốc thủy sản

HỒ SƠ NGUỒN GỐC LÂM SẢN NHẬP KHẨU

Tờ khai hải quan lâm sản nhập khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan cửa khẩu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Bảng kê lâm sản của tổ chức, cá nhân ngoài xuất khẩu lâm sản.

Văn bản chứng nhận nguồn gốc lâm sản và các tài liệu khác của nước xuất khẩu (nếu có)

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THẨM QUYỀN

Nghị định số 15/2017/NĐ-CP

Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017.

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc gỗ, lâm sản.

Kiểm tra truy xuất nguồn gốc gỗ, lâm sản

Mục 1. Đối tượng hình thức, nguyên tắc và thẩm quyền ban hành quyết định điều tra

Điều 36. Đối tượng, hình thức kiểm tra

1. Đối tượng kiểm tra: tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, cất giữ lâm sản và gây nuôi động vật rừng, đánh dấu mẫu vật, sản phẩm gỗ.

2. Hình thức kiểm tra:

a) Kiểm tra theo kế hoạch.

b) Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 40 Thông tư này hoặc theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 37. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra

1. Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm (sau đây viết tắt là Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm), trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra.

2. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có thể giao quyền cho cấp phó của mình thực hiện thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra theo quy định của pháp luật.

kiem tra nguon goc go lam san

Thanh tra kiểm tra, truy xuất nguồn gốc gỗ

Điều 38. Nguyên tắc hoạt động kiểm tra

1. Hoạt động kiểm tra của cơ quan Kiểm lâm do Tổ kiểm tra hoặc Đoàn kiểm tra (viết tắt là Tổ kiểm tra) thực hiện khi có quyết định của người có thẩm quyền.

2. Trường hợp Tổ kiểm tra đang thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm quả tang thì phải áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn cần thiết và báo cáo theo quy định.

3. Mọi trường hợp truy xuất nguồn gốc gỗ phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục kiểm tra theo quy định của pháp luật và phải lập biên bản kiểm tra. Trường hợp xác minh, kiểm tra nguồn gốc lâm sản, lập biên bản theo Mẫu số 05 kèm theo Thông tư này. Trường hợp kiểm tra khai thác lâm sản, lập biên bản theo Mẫu số 13 kèm theo Thông tư này.

Điều 39. Kiểm tra theo kế hoạch

1. Kế hoạch kiểm tra thường xuyên hàng năm: Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, căn cứ chương trình công tác và sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên, Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra năm sau, trình cấp trên trực tiếp phê duyệt.

2. Kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề: Căn cứ tình hình khai thác, vận chuyển, chế biến, mua bán và quản lý lâm sản trên địa bàn cần phải kiểm tra ngăn chặn và xử lý, Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề.

Điều 40. Kiểm tra đột xuất

1. Căn cứ để kiểm tra đột xuất:

a) Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng;

b) Thông tin từ đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc tin báo của tổ chức, cá nhân;

c) Thông tin từ đơn yêu cầu xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân;

d) Thông tin từ phát hiện của công chức Kiểm lâm quản lý địa bàn hoặc công chức Kiểm lâm được giao nhiệm vụ theo dõi, phát hiện vi phạm;

đ) Văn bản chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

e) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

2. Công chức Kiểm lâm thu thập, tiếp nhận thông tin về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật phải báo cáo ngay Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm trực tiếp để xử lý thông tin.

3. Căn cứ thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm xử lý thông tin, chỉ đạo kiểm tra, chịu trách nhiệm về quyết định của mình; chỉ đạo việc lập sổ theo dõi thông tin và tổ chức quản lý sổ theo dõi thông tin theo chế độ quản lý tài liệu mật.

Mục 2. Trình Tự, nội Dung kiểm Tra.

Điều 41. Trình tự kiểm tra

1. Công bố quyết định kiểm tra với đối tượng được kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng được kiểm tra và người chứng kiến (nếu có).

2. Yêu cầu đối tượng được kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng được kiểm tra chấp hành quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền và làm việc với Tổ kiểm tra.

3. Tổ chức kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra đã công bố. Trường hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra vượt quá thẩm quyền, Tổ kiểm tra phải báo cáo ngay với Thủ trưởng cấp trên để kịp thời xử lý.

4. Kiểm tra vận chuyển lâm sản: Tổ kiểm tra chỉ được dừng phương tiện giao thông đang lưu thông để kiểm tra lâm sản khi có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Thông tư này. Hiệu lệnh dừng phương tiện có thể sử dụng một loại hoặc sử dụng kết hợp còi, cờ hiệu Kiểm lâm, đèn pin.

5. Kiểm tra lâm sản nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh tại cửa khẩu: Trong trường hợp cần truy xuất nguồn gốc gỗ, lâm sản nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh phối hợp với cơ quan Hải quan cửa khẩu tổ chức truy xuất nguồn gốc gỗ theo quy định tại Thông tư này.

6. Chủ cơ sở chế biến, mua bán lâm sản, cơ sở gây nuôi động vật rừng, chủ lâm sản hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển lâm sản phải chấp hành các yêu cầu kiểm tra của Tổ kiểm tra; xuất trình ngay hồ sơ về quản lý cơ sở chế biến, mua bán lâm sản, cơ sở gây nuôi động vật rừng và hồ sơ nguồn gốc lâm sản theo quy định tại Thông tư này.

Điều 42. Nội dung kiểm tra

1. Đối với khai thác lâm sản:

a) Việc chấp hành quy định của pháp luật trước khi khai thác; chấp hành quy định của pháp luật trong và sau quá trình khai thác; hồ sơ, tài liệu liên quan đến khai thác lâm sản.

b) Đối với gỗ đã khai thác được vận xuất, vận chuyển về bãi tập trung: thực hiện kiểm tra về số lượng, khối lượng, loài gỗ, số hiệu gỗ, bảng kê lâm sản; hồ sơ khai thác theo quy định tại Mục 1 Chương III Thông tư này.

c) Đối với lâm sản ngoài gỗ: kiểm tra về số lượng, khối lượng, tên loài, bảng kê lâm sản; hồ sơ khai thác theo quy định tại Mục 1 Chương III Thông tư này.

2. Đối với vận chuyển lâm sản:

a) Hồ sơ lâm sản theo quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương III Thông tư này;

b) Lâm sản hiện có trên phương tiện vận chuyển.

3. Đối với cơ sở chế biến, mua bán gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ:

a) Hồ sơ lâm sản theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Thông tư này.

b) Lâm sản hiện có tại cơ sở.

c) Việc lưu trữ hồ sơ lâm sản.

4. Đối với lâm sản nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh:

a) Hồ sơ lâm sản theo quy định tại Điều 17 và Mục 3 Chương III Thông tư này.

b) Lâm sản hiện có tại cửa khẩu.

5. Đối với cơ sở nuôi, chế biến mẫu vật các loài động vật rừng:

a) Hồ sơ động vật rừng gây nuôi theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư này.

b) Động vật rừng đang nuôi.

6. Đối với nơi cất giữ lâm sản: 

a) Hồ sơ lâm sản tại nơi cất giữ theo quy định tại Điều 32 Thông tư này.

b) Lâm sản hiện có tại nơi cất giữ.

>> Xem thêm: Thông tư 27 quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc lâm sản

DỊCH VỤ THIẾT KẾ PHẦN MỀM TRUY XUẤT NGUỒN GỐC GỖ

Bytesoft – doanh nghiệp tiên phong và đặt nền móng cho giải pháp truy xuất nguồn gốc gỗ đến nay đã hơn 6 năm. Phần mềm của Bytesoft tích hợp đầy đủ tính năng ưu việt hỗ trợ người dùng và doanh nghiệp trong truy vết nguồn gốc sản phẩm.

Nếu doanh nghiệp đang mong muốn thiết kế phần mềm truy xuất nguồn gốc gỗ thì đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Nhận tư vấn và hỗ trợ miễn phí về thiết kế phần mềm truy xuất nguồn gốc gỗ. Đừng do dự hãy: 

KẾT LUẬN

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã trình bày một số phương pháp truy xuất nguồn gốc gỗ mới nổi được sử dụng trong thương mại gỗ và những thông tư, quy định về ngành gỗ mà một người khai thác gỗ phải nắm được. 

Phương pháp và các công nghệ theo dõi, nhận dạng di truyền được cố định trong bản thân loại gỗ tự nhiên hoặc loại gỗ công nghiệp,…Trên thế giới Công nghiệp gỗ đang sử dụng các phương pháp trên để truy xuất nguồn gốc tăng thêm giá trị cho sản phẩm và quản lý gỗ tốt hơn. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *